I. CÁC BÁO CÁO CỦA UBND TỈNH:
1. (621) Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp tập trung thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2026.
2. (615) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2026.
3. Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng ngân sách và các khoản dự toán chi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chưa phân bổ chi tiết đến cơ quan, đơn vị, địa phương của ngân sách cấp tỉnh năm 2026
4. Báo cáo về việc phương án sử dụng số tăng thu thực hiện so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh năm 2025
5. Báo cáo về việc điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán cấp tỉnh và điều chỉnh ngân sách địa phương cấp dưới năm 2026
6. Báo cáo về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 6 tháng đầu năm 2026
7. (625) Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực 6 tháng đầu năm 2026
8. (623) Báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2026
9. (631) Báo cáo công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật 06 tháng đầu năm 2026
10. (628) Báo cáo kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri các kỳ họp trước
II. ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG
8 Thông báo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long tham gia xây dựng chính quyền 6 tháng đầu năm 2026.
III. BÁO CÁO CỦA CÁC NGÀNH PHÁP LUẬT VÀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH VĨNH LONG
1. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm 2026 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026 của Tòa án nhân dân tỉnh
2. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm 2026 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (
3. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm 2026 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
IV. BÁO CÁO CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. Báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm 2026 và chương trình hoạt động 6 tháng cuối năm 2026 của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND và kết quả hoạt động giám sát của Tổ đại biểu HĐND năm 2025
3. Báo cáo các nội dung Thường trực HĐND và UBND tỉnh thỏa thuận giải quyết giữa hai kỳ họp
4. Báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND tỉnh về các Báo cáo, dự thảo Nghị quyết.
5. Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm 2026 và Chương trình hoạt động 6 tháng cuối năm 2026 các Ban của HĐND tỉnh
* Báo cáo ý kiến, nguyện vọng trẻ em 6 tháng đầu năm 2026
VI. CÁC TỜ TRÌNH CỦA UBND TỈNH VÀ THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH:
1. Nghị quyết quy định mức vốn điều lệ ban đầu của Quỹ nhà ở địa phương và tỷ lệ trích số tiền vào Quỹ nhà ở địa phương đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
2. (544) Nghị quyết điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030.
3. (619) Nghị quyết về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2026.
4. (689) Nghị quyết phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; vay ngân sách địa phương; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025.
5. 676) Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Long năm 2026.
6. Nghị quyết thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
7. Nghị quyết thông qua Đề án thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Long.
8. Nghị quyết quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án Cơ sơ hạ tầng phục vụ du lịch Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Ngoài (đường ĐX.02), xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri (nay là xã Bảo Thạnh).
9. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
10. Nghị quyết bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long (cũ) sau khi sắp xếp thành tỉnh Vĩnh Long (mới).
11. Nghị quyết quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
12. Nghị quyết ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Vĩnh Long.
13. Nghị quyết quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
14. Nghị quyết Quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
15. Nghị quyết Quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
16. Nghị quyết ban hành Quy định mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
17. Nghị quyết ban hành Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
18. Nghị quyết quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
19. Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
20. Nghị quyết quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Long.
21. Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số.
22. Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Công nghiệp công nghệ số.
23. Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số.
24. Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số.
25. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí cho hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026-2027.
26. Nghị quyết quy định mức chi đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030
28. Nghị quyết quy định chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
29. Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cho người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
30. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho sĩ quan, hạ sĩ quan, người lao động hợp đồng làm việc tại các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
31. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ công tác bồi dưỡng cho đội tuyển tỉnh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia và mức thưởng cho học sinh đoạt giải, giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.
32. Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
33. Nghị quyết quy định mức học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
34. Nghị quyết ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
35. Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
36. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
37. Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
38. Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị VMS đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
39. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
40. Nghị quyết quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên công tác xã hội xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
41. Nghị quyết quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố, người tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu phố và mức khoán kinh phí chi phục vụ hoạt động của ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
42. Nghị quyết ban hành quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của HĐND tỉnh Vĩnh Long
43. Nghị quyết về chất vấn tại kỳ họp thứ Hai, HĐND tỉnh khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031